Thi vào cấp 3 gồm những môn nào? Cập nhật danh sách môn thi mới nhất 2026 – 2027
Thi vào cấp 3 gồm những môn nào là mối quan tâm hàng đầu của học sinh lớp 9 trong mỗi mùa thi chuyển cấp. Trong kì thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025 – 2026 vừa qua, cấu trúc bài thi ở hầu hết các tỉnh thành đều gồm ba môn: Toán, Ngữ Văn và một môn thi hoặc bài thi thứ ba được Sở Giáo dục & Đào tạo địa phương quy định. Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau đây!
1. Quy định chung về các môn thi lớp 9 lên lớp 10
Theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phương án tuyển sinh vào lớp 10 sẽ áp dụng hình thức thi tuyển với 3 môn thi bao gồm:
- Toán
- Ngữ văn
- Môn thi hoặc bài thi thứ ba do Sở GD&ĐT từng tỉnh/thành phố quyết định.
Theo quy định, môn thi thứ ba được lựa chọn từ các môn học có đánh giá bằng điểm số trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, đồng thời phải đảm bảo không lặp lại cùng một môn quá 3 năm liên tiếp. Tuy nhiên, thay vì thi một môn đơn lẻ, thí sinh có thể được làm bài thi tổ hợp của một số môn học được lựa chọn từ chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS.
Riêng với các trường THPT trực thuộc Bộ GD&ĐT, đại học hoặc viện nghiên cứu có tổ chức tuyển sinh riêng, việc lựa chọn môn thi thứ ba hoặc bài thi tổ hợp sẽ do đơn vị chủ quản trực tiếp quy định.
Thông tin về môn thi thứ ba hoặc cấu trúc bài thi tổ hợp sẽ được công bố sau khi kết thúc học kì I, muộn nhất là ngày 31/3 hằng năm để học sinh có thời gian ôn tập và chuẩn bị đầy đủ cho kì thi.
2. Tổng hợp danh sách các môn thi theo từng tỉnh thành năm học 2025 – 2026
Thi vào cấp 3 gồm những môn nào không chỉ phụ thuộc vào quy định chung của Bộ GD&ĐT mà còn thay đổi theo từng địa phương. Phụ huynh và học sinh có thể theo dõi bảng tổng hợp danh sách các môn thi vào lớp 10 năm học 2025 – 2026 được cập nhật từ Sở GD&ĐT các tỉnh thành sau đây:
|
Tỉnh thành |
Hình thức |
Môn thi |
Cách thức thi |
|
Hà Nội |
Xét tuyển Thi tuyển Thi tuyển kết hợp xét tuyển |
|
|
|
TP HCM |
Xét tuyển Thi tuyển |
|
|
|
Vĩnh Phúc |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Hải Dương |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Cần Thơ |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp) và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Bà Rịa – Vũng Tàu |
Xét tuyển Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Lâm Đồng |
Thi tuyển Xét tuyển |
Trường chuyên: Thi Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh) và môn chuyên |
|
|
Bình Dương |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Đồng Nai |
Xét tuyển Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Lạng Sơn |
Xét tuyển Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Bắc Kạn |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Cao Bằng |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Đà Nẵng |
Thi tuyển kết hợp với xét tuyển |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tiếng Pháp) và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Quảng Nam |
Thi tuyển Thi tuyển kết hợp xét tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Thái Bình |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Tiền Giang |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Phú Thọ |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Khánh Hòa |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Ninh Bình |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp) và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
An Giang |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Đắk Nông |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Thừa Thiên – Huế |
Thi tuyển kết hợp xét tuyển |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật) và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Nghệ An |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp) và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Nam Định |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Nga, Tiếng Pháp) và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Hải Phòng |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Nga, Tiếng Hàn, Tiếng Trung) và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Đắk Lắk |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Pháp) và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Hà Giang |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Lịch sử – Địa lý và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Bình Thuận |
Thi tuyển |
|
|
|
Bình Phước |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Bắc Ninh |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Bắc Giang |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Bến Tre |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Cà Mau |
Xét tuyển Thi tuyển |
Trường chuyên: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên |
Môn chuyên: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận (Tiếng Anh), tự luận (các môn khác) |
|
Điện Biên |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Đồng Tháp |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Gia Lai |
Thi tuyển Xét tuyển |
Trường chuyên: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh) và môn chuyên |
Thi tự luận |
|
Hà Nam |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Hà Tĩnh |
Xét tuyển Thi tuyển Thi tuyển kết hợp Xét tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Bình Định |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Hậu Giang |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Hòa Bình |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Hưng Yên |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Kiên Giang |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Kon Tum |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Lai Châu |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Lào Cai |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Long An |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Ninh Thuận |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Phú Yên |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Quảng Bình |
Thi tuyển kết hợp xét tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Quảng Ngãi |
Thi tuyển Xét tuyển |
|
|
|
Quảng Trị |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Sóc Trăng |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Sơn La |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Tây Ninh |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Thái Nguyên |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Thanh Hóa |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Quảng Ninh |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Trà Vinh |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Tuyên Quang |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Vĩnh Long |
Thi tuyển Xét tuyển |
Trường chuyên: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên |
|
|
Yên Bái |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
|
Bạc Liêu |
Thi tuyển |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên (đối với trường chuyên) |
|
* Lưu ý: Danh sách thông tin các tỉnh, thành phố được cập nhật theo dữ liệu trước thời điểm sáp nhập hành chính.
3. 3 thông tin quan trọng khác về kì thi tuyển sinh lớp 10
Bên cạnh việc nắm rõ thi vào cấp 3 gồm những môn nào, phụ huynh và học sinh cũng cần chú ý những thông tin quan trọng sau về kì thi tuyển sinh lớp 10:
3.1. Hình thức tuyển sinh
Theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT, các địa phương có thể áp dụng một trong ba hình thức tuyển sinh sau:
Thi tuyển
- Thi tuyển không chuyên: Thi 3 môn, bao gồm 2 môn bắt buộc (Toán và Ngữ văn) và 1 môn thi hoặc bài thi thứ ba do Sở GD&ĐT quy định hàng năm.
- Thi tuyển vào trường chuyên: Thi 3 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn và môn thứ ba như trên) kèm theo 01 môn chuyên tương ứng với nguyện vọng của học sinh.
Xét tuyển
- Căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện trong 4 năm học THCS.
- Nếu học sinh lưu ban lớp nào, sẽ lấy kết quả của năm học lại lớp đó làm căn cứ xét tuyển.
Thi tuyển kết hợp xét tuyển
Một số địa phương áp dụng hình thức thi một phần và xét tuyển một phần, tùy theo điều kiện và chỉ tiêu tuyển sinh.

3.2. Lịch thi vào 10 các tỉnh thành
Mỗi tỉnh, thành sẽ có thời gian tổ chức thi khác nhau tùy vào kế hoạch năm học và chỉ tiêu tuyển sinh riêng. Các địa phương thường tổ chức thi vào cuối tháng 5 hoặc đầu tháng 6 hàng năm. Lịch thi tuyển sinh lớp 10 năm học tiếp theo 2026 – 2027 dự kiến sẽ được công bố vào khoảng đầu năm 2026. Phụ huynh và học sinh có thể tham khảo lịch thi cụ thể trong kì thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2025 – 2026 tại các tỉnh thành trên cả nước trong bảng sau:
|
Tình thành |
Lịch thi |
|
Hà Nội |
7/6 – 9/6 |
|
TP HCM |
6 – 7/6 |
|
Vĩnh Phúc |
1/6 – 3/6 |
|
Hải Dương |
3/6 – 6/6 |
|
Cần Thơ |
5/6 – 7/6 |
|
Bà Rịa – Vũng Tàu |
6/6 – 7/6 |
|
Lâm Đồng |
2/6 – 4/6 |
|
Bình Dương |
28/5 – 31/5 |
|
Đồng Nai |
29/5 – 30/5 |
|
Lạng Sơn |
3/6 – 6/6 |
|
Bắc Kạn |
3/6 – 5/6 |
|
Cao Bằng |
3/6 – 5/6 |
|
Đà Nẵng |
2/6 – 4/6 |
|
Quảng Nam |
3/6 – 5/6 |
|
Thái Bình |
1/6 – 3/6 |
|
Tiền Giang |
5/6 – 6/6 |
|
Phú Thọ |
3/6 – 5/6 |
|
Khánh Hòa |
3/6 – 4/6 |
|
Ninh Bình |
2/6 – 3/6 |
|
An Giang |
3/6 – 4/6 |
|
Đắk Nông |
4/6 – 7/6 |
|
Thừa Thiên – Huế |
2/6 – 4/6 |
|
Nghệ An |
3/6 – 4/6 |
|
Nam Định |
3/6 – 5/6 |
|
Hải Phòng |
3/6 – 4/6 6/6 – 7/6 |
|
Đắk Lắk |
4/6 – 6/6 |
|
Hà Giang |
5/6 – 6/6 |
|
Bình Thuận |
3/6 – 5/6 |
|
Bình Phước |
2/6 – 4/6 |
|
Bắc Ninh |
5/6 – 7/6 |
|
Bắc Giang |
3/6 – 4/6 |
|
Bến Tre |
5/6 – 6/6 |
|
Cà Mau |
12/6 – 14/6 |
|
Điện Biên |
28/5 – 29/5 |
|
Đồng Tháp |
2/6 – 3/6 |
|
Gia Lai |
6/6 – 8/6 |
|
Hà Nam |
6/6 – 7/6 |
|
Hà Tĩnh |
3/6 – 4/6 |
|
Bình Định |
4/6 – 5/6 |
|
Hậu Giang |
6/6 – 7/6 |
|
Hòa Bình |
3/6 – 5/6 |
|
Hưng Yên |
2/6 – 4/6 |
|
Kiên Giang |
31/5 – 1/6 |
|
Kon Tum |
2/6 – 4/6 |
|
Lai Châu |
25/5 – 27/5 |
|
Lào Cai |
3/6 – 6/6 |
|
Long An |
6/6 – 7/6 |
|
Ninh Thuận |
7/6 – 8/6 |
|
Phú Yên |
2/6 – 3/6 |
|
Quảng Bình |
3/6 – 5/6 |
|
Quảng Ngãi |
5/6 – 7/6 |
|
Quảng Trị |
30/5 – 31/5 |
|
Sóc Trăng |
31/5 – 2/6 |
|
Sơn La |
1/6 – 2/6 |
|
Tây Ninh |
3/6 – 5/6 |
|
Thái Nguyên |
3/6 – 7/6 |
|
Thanh Hóa |
3/6 – 4/6 |
|
Quảng Ninh |
1/6 – 3/6 |
|
Trà Vinh |
5/6 – 6/6 |
|
Tuyên Quang |
2/6 – 3/6 |
|
Vĩnh Long |
1/7 – 2/7 |
|
Yên Bái |
2/6 – 4/6 |
|
Bạc Liêu |
22/5 – 24/5 |

3.3. Cơ chế tuyển thẳng và cộng điểm ưu tiên khi vào cấp 3
Theo Điều 14 Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT, học sinh có thể được tuyển thẳng, cộng điểm ưu tiên hoặc khuyến khích tính theo thang điểm 10 khi tham gia xét tuyển vào lớp 10 nếu thuộc một trong các đối tượng sau đây:
Trường hợp được tuyển thẳng vào lớp 10
- Học sinh học tại trường phổ thông dân tộc nội trú cấp THCS
- Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người
- Học sinh là người khuyết tật
- Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia trong các cuộc thi văn hóa, văn nghệ, thể thao, nghiên cứu khoa học kì thuật do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
- Học sinh THCS đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ GD&ĐT cử tham dự
Trường hợp được cộng điểm ưu tiên
- Nhóm được cộng 2 điểm: Con liệt sĩ, con thương binh – bệnh binh nặng (mất sức lao động từ 81% trở lên), con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học hoặc hoạt động cách mạng trước tháng 8 năm 1945.
- Nhóm được cộng 1,5 điểm: Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh – bệnh binh nhẹ (mất sức lao động dưới 81%).
- Nhóm được cộng 0,5 điểm: Là người dân tộc thiểu số hoặc có cha/mẹ là người dân tộc thiểu số, học sinh ở vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
Trường hợp được cộng điểm khuyến khích
Học sinh đạt giải cấp tỉnh trong các cuộc thi do Sở GD&ĐT địa phương tổ chức hoặc phối hợp tổ chức có tính chất cấp quốc gia:
- Giải nhất: cộng 1,5 điểm
- Giải nhì: cộng 1,0 điểm
- Giải ba: cộng 0,5 điểm

4. Kinh nghiệm thi vào cấp 3 học sinh và phụ huynh cần lưu ý
Sau khi nắm được các môn học chính trong kì thi tuyển sinh vào cấp 3, các em học sinh cần chú ý chuẩn bị kĩ lưỡng về tâm lý, kiến thức và phương pháp ôn tập. Ngoài ra, sự đồng hành đúng cách của phụ huynh cũng đóng vai trò không nhỏ trong việc giúp học sinh giữ vững phong độ và tự tin bước vào kì thi.
4.1. Kinh nghiệm ôn thi vào cấp 3 hiệu quả theo từng môn học
Nhiều tỉnh thành công bố môn thi thứ 3 khá muộn. Do đó, học sinh cần chuẩn bị kĩ lưỡng các môn để giữ tinh thần chủ động. Đồng thời, các em cần xây dựng chiến lược học tập theo từng môn thay vì ôn dàn trải cũng như giữ trạng thái sẵn sàng, tự tin để vượt qua mọi nỗi lo, sợ hãi trước khi kì thi chính thức bắt đầu. Để có kế hoạch ôn tập cho kì thi vào cấp 3 hiệu quả, các em hãy tham khảo một số lời khuyên sau đây:
- Lên kế hoạch ôn tập phù hợp với từng môn: Hệ thống lại những kiến thức đã học, chọn lọc và tập trung vào những kiến thức quan trọng. Sau đó, vạch ra cho mình một kế hoạch ôn tập theo ngày/tháng hoặc theo nhóm kiến thức, tránh học tủ. Ví dụ, đối với môn Toán, hãy phân loại dạng bài theo mức độ khó, luyện đề theo thời gian thực, tránh ôn các bài khó quá sức. Đối với môn Văn, có thể hệ thống hóa tác phẩm, luyện viết các đoạn văn mẫu, ôn kì kì năng phân tích và chứng minh.
- Học cách ghi chú thông tin: Ghi chú bằng sơ đồ tư duy, bullet point hoặc bản tóm tắt giúp hệ thống kiến thức nhanh, tăng khả năng ghi nhớ và thuận tiện cho việc ôn tập sau này.
- Ôn đến đâu chắc đến đó: Không chạy theo số lượng bài ôn mà cần hiểu bản chất, luyện kì từng phần đã học để nắm vững kiến thức, tránh học vội dẫn đến rối loạn kiến thức.
- Tập trung cao độ cho kì thi, không “chơi nốt hôm nay”: Loại bỏ tư tưởng “mai học cũng không sao” vì thời gian của giai đoạn này rất đáng quý. Tâm lý “chơi nốt hôm nay” sẽ gây ra sự trì hoãn kéo dài, gián đoạn việc học tập, giảm hiệu quả ôn thi.
- Chủ động trong quá trình học tập và ôn thi: Đừng đợi đến khi có người nhắc thì các em mới học. Dựa vào kế hoạch ôn thi, hãy chủ động nghiên cứu, tìm hiểu các bài học và hãy hỏi sự trợ giúp của thầy cô, bạn bè nếu các em chưa hiểu bài.
- Thường xuyên luyện đề thi các năm trước: Hãy tìm kiếm, làm quen và thử sức với những đề thi của những năm trước đó để đo lường năng lực của bản thân.
- Tham gia các kì thi thử để đánh giá năng lực: Đừng bỏ qua cơ hội đánh giá năng lực bằng cách tham gia các kì thi thử do nhà trường, thầy cô hoặc một số đơn vị tổ chức, thường là vào giai đoạn bắt đầu học kì hai của năm học.
- Sắp xếp thời gian phù hợp ôn tập và nghỉ ngơi thư giãn: Học tập hăng say nhưng đừng quên kết hợp song song với các hoạt động nghỉ ngơi, thư giãn để tái tạo lại năng lượng và dành thời gian để bộ não được nghỉ ngơi.

Ngoài ra, trong thời đại số hóa, việc tận dụng AI và các công cụ học tập trực tuyến sẽ giúp các em học sinh tối ưu thời gian ôn thi, cá nhân hóa lộ trình học và tăng hiệu quả ghi nhớ kiến thức:
- Luyện đề online và chấm điểm tự động: Sử dụng các nền tảng tạo đề thi trắc nghiệm để có thể làm đề thi bám sát cấu trúc thực tế, được chấm điểm và nhận phản hồi tức thì.
- Tạo đề cương, nhắc học thông minh: Các ứng dụng AI cũng có thể giúp học sinh tạo đề cương ôn tập, nhắc lịch học cá nhân và lưu trữ tài liệu một cách dễ dàng, khoa học.
- Học từ vựng thông minh: Sử dụng các app tạo Flashcard hoặc ứng dụng học ngoại ngữ giúp học sinh ghi nhớ từ vựng qua flashcard, vừa học vừa chơi đồng thời luyện phát âm chuẩn.

4.2. Kinh nghiệm chọn trường cấp 3 phù hợp
Chọn trường phù hợp với năng lực của học sinh tạo tiền đề tốt cho sự phát triển học tập, định hướng nghề nghiệp và cả tinh thần tự học của các em trong suốt 3 năm tiếp theo. Do đó, phụ huynh và học sinh cần lưu ý những điều sau đây khi chọn trường cấp 3:
- Chọn trường phù hợp với năng lực của học sinh: Đánh giá đúng học lực, khả năng tiếp thu và mức độ chịu áp lực thi cử của các em để chọn trường có tỉ lệ chọi và chất lượng giảng dạy phù hợp.
- Chọn trường phù hợp mục đích, định hướng sau THPT: Lựa chọn trường học giúp các em khám phá bản thân, phát huy năng lực nổi trội và tiếp cận với các chương trình tiên tiến, đặc biệt nếu học sinh có mong muốn đi du học hoặc học chương trình quốc tế. Tránh chọn trường cấp 3 theo bạn bè do mỗi em có năng lực và định hướng khác nhau; chọn trường theo bạn dễ dẫn đến áp lực và không phù hợp về lâu dài.
- Chọn trường theo phương pháp giáo dục: Đánh giá các thông tin về chương trình học, triết lý hoạt động cũng như các hoạt động ngoại khóa, nghiên cứu học thuật của các trường để xác định xem có phù hợp với các em hay không.
- Chọn trường theo tình trạng kinh tế gia đình: Các khoản chi tiêu khi học sinh lên cấp 3 cần được tính đến để đảm bảo việc học của các em được duy trì ổn định, không gây áp lực tài chính cho gia đình.
- Tìm hiểu kì thông tin về ngôi trường mình chọn: Lưu ý các thông tin về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, điểm chuẩn, tỷ lệ đỗ đại học và phản hồi từ học sinh cũng như phụ huynh đang theo học tại trường.
- Chọn trường gần nhà hoặc thuận tiện giao thông: Giúp học sinh đi học tiết kiệm thời gian, an toàn và giảm căng thẳng khi di chuyển mỗi ngày.
Xem thêm: Kinh nghiệm chọn trường cấp 3 tốt và phù hợp với học sinh

4.3. Cách tính điểm thi vào cấp 3
Cách tính điểm xét tuyển vào lớp 10 cũng là một yếu tố phụ huynh và các em học sinh cần lưu ý. Theo quy định của Bộ GD&ĐT, điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm các môn thi (theo thang điểm 10) + Điểm ưu tiên + Điểm khuyến khích
Với các trường THPT chuyên, điểm xét tuyển vào lớp 10 có thể được tính như sau:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm các môn thi (theo thang điểm 10) + Điểm môn chuyên x2 + Điểm ưu tiên + Điểm khuyến khích
Ngoài ra, một số địa phương có thể có cách tính điểm riêng biệt khác tùy theo kế hoạch riêng của Sở GD&ĐT. Việc công bố điểm chuẩn cũng được thực hiện đồng thời khi công bố điểm thi.

Thi vào cấp 3 là một trong những bước khởi đầu quan trọng của một học sinh. Việc nắm chắc lịch thi, hình thức xét tuyển và thi vào cấp 3 gồm những môn nào sẽ giúp các em chuẩn bị tốt hơn cho kì thi này. Phụ huynh và các em học sinh hãy luôn cập nhật những tin tức liên quan từ các trang báo chí chính thống hoặc từ nhà trường, thầy cô để không bỏ sót những thông tin quan trọng.
Quý phụ huynh và học sinh cần tìm hiểu thông tin về chương trình giáo dục phổ thông của Vinschool, vui lòng truy cập TẠI ĐÂY hoặc bấm số 18006511 (bấm chọn ngôn ngữ và bấm số máy lẻ 1 hoặc 3 với khu vực Miền Bắc & Miền Trung; bấm số máy lẻ 2 với khu vực Miền Nam).
Để được tư vấn chi tiết về lộ trình học tập và quy trình tuyển sinh tại Vinschool, phụ huynh đăng kì trực tiếp TẠI ĐÂY!





